(Kết nối tri thức với cuộc sống)
Bài 4
4a) Viết số
Kiến thức nhớ lại
-
Phần mười là chữ số ở hàng 1/10 (sau dấu phẩy 1 chữ số).
-
Phần trăm là chữ số ở hàng 1/100 (sau dấu phẩy 2 chữ số).
-
Phần nghìn là chữ số ở hàng 1/1000 (sau dấu phẩy 3 chữ số).
(1) Sáu mươi đơn vị, năm phần mười, bảy phần trăm, hai phần nghìn
-
Phần nguyên: 60
-
Sau dấu phẩy:
-
Hàng phần mười: 5
-
Hàng phần trăm: 7
-
Hàng phần nghìn: 2
→ Viết số: 60,572
(2) Bốn trăm linh năm đơn vị và sáu mươi mốt phần trăm
→ Viết số: 405,61
(3) Không đơn vị, bảy mươi tư phần nghìn
→ Viết số: 0,074
4b) Tìm số thập phân thích hợp rồi đọc số thập phân đó
(1) 5 m 8 dm = ? m
→ 5,8 m
(đọc: năm phẩy tám mét)
(2) 74 cm = ? m
-
Đổi: 1 m = 100 cm
-
74 cm = 74/100 = 0,74 m
→ 0,74 m
(đọc: không phẩy bảy mươi tư mét)
(3) 425 g = ? kg
→ 0,425 kg
(đọc: không phẩy bốn trăm hai mươi lăm ki-lô-gam)
(4) 85 ml = ? l
→ 0,085 l
(đọc: không phẩy không tám mươi lăm lít)
Bài 5
5a) Sắp xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé
Các số: 70,571; 70,517; 71,057; 70,715
Bước 1: So sánh phần nguyên
Bước 2: So sánh các số còn lại (đều có phần nguyên là 70)
-
70,715 > 70,571 (vì 715 > 571)
-
70,571 > 70,517 (vì 571 > 517)
→ Thứ tự từ lớn đến bé:
71,057; 70,715; 70,571; 70,517
5b) Chọn câu trả lời đúng
Ba rô-bốt vàng, đỏ, xanh có chiều cao là một trong các số:
98 cm; 0,89 m; 1,02 m
Biết: rô-bốt vàng cao hơn rô-bốt đỏ nhưng thấp hơn rô-bốt xanh.
→ Thứ tự chiều cao: đỏ < vàng < xanh
Bước 1: Đổi về cùng đơn vị (m)
Các số: 0,89 m; 0,98 m; 1,02 m
Bước 2: Sắp xếp tăng dần
0,89 < 0,98 < 1,02
Suy ra
Chọn đáp án
-
Chiều cao rô-bốt đỏ: B. 0,89 m
-
Chiều cao rô-bốt xanh: C. 1,02 m