Bộ câu hỏi luyện tập: Tỉ số – Tỉ số phần trăm – Tỉ lệ bản đồ

Học sinh rèn luyện kĩ năng tính toán thông qua các bài tập thực hành ghi vào vở.

BỘ CÂU HỎI SỐ 1:

Câu 1. Lớp 5A có 18 học sinh nam và 12 học sinh nữ. Tìm tỉ số của số học sinh nam và số học sinh nữ.

Câu 2. Một hình chữ nhật có chiều dài 45 cm, chiều rộng 27 cm. Tìm tỉ số của chiều rộng và chiều dài.

Câu 3. Mẹ có 56 quả cam, chị có 21 quả cam. Tìm tỉ số của số cam chị có và số cam mẹ có.

Câu 4. Tìm tỉ số phần trăm của 17 và 50.

Câu 5. Một cửa hàng nhập về 400 kg gạo, đã bán được 340 kg. Tìm tỉ số phần trăm của số gạo đã bán và số gạo nhập về.

Câu 6. Một lớp có 40 học sinh, trong đó có 14 học sinh giỏi. Tìm tỉ số phần trăm của số học sinh giỏi và số học sinh cả lớp.

Câu 7. Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 25 000, quãng đường từ nhà An đến trường đo được 8 cm. Tính độ dài thực tế của quãng đường đó.

Câu 8. Một con đường dài 6 km. Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 200 000, con đường đó dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

Câu 9. Tổng hai số là 72. Tỉ số của hai số đó là 5/7. Tìm hai số đó.

(Trình bày bằng cách vẽ sơ đồ đoạn thẳng)

Câu 10. Hai kho chứa tất cả 450 tấn thóc. Số thóc ở kho thứ nhất bằng 4/5 số thóc ở kho thứ hai. Hỏi mỗi kho chứa bao nhiêu tấn thóc?

(Trình bày bằng cách vẽ sơ đồ đoạn thẳng)

Câu 11. Hai anh em có tất cả 84 viên bi. Số bi của em bằng 3/4 số bi của anh. Hỏi mỗi người có bao nhiêu viên bi?

(Trình bày bằng cách vẽ sơ đồ đoạn thẳng)

Câu 12. Hiệu hai số là 36. Tỉ số của hai số đó là 2/5. Tìm hai số đó.

(Trình bày bằng cách vẽ sơ đồ đoạn thẳng)

Câu 13. Mẹ hơn con 28 tuổi. Tuổi con bằng 2/9 tuổi mẹ. Tính tuổi mỗi người.

(Trình bày bằng cách vẽ sơ đồ đoạn thẳng)

Câu 14. Tìm 35% của 240.

Câu 15. Một trường có 800 học sinh. Số học sinh nữ chiếm 52% số học sinh cả trường. Hỏi trường đó có bao nhiêu học sinh nữ?

BỘ CÂU HỎI SỐ 2:

▶ Bấm xem: Bộ câu hỏi số 2

Câu 1. Một thư viện có 35 quyển sách toán và 28 quyển sách tiếng Việt. Tìm tỉ số của số sách tiếng Việt và số sách toán.
Câu 2. Bố năm nay 42 tuổi, con năm nay 14 tuổi. Tìm tỉ số của tuổi con và tuổi bố.
Câu 3. Một hình chữ nhật có chiều dài 64 cm, chiều rộng 48 cm. Tìm tỉ số của chiều dài và chiều rộng.
Câu 4. Tìm tỉ số phần trăm của 63 và 90.
Câu 5. Một vườn cây có 250 cây ăn quả, trong đó có 175 cây xoài. Tìm tỉ số phần trăm của số cây xoài và số cây trong vườn.
Câu 6. Một bể chứa được 600 lít nước, hiện tại trong bể có 480 lít. Tìm tỉ số phần trăm của lượng nước hiện có và sức chứa của bể.
Câu 7. Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 50 000, một con sông đo được 12 cm. Tính độ dài thực tế của con sông đó.
Câu 8. Quãng đường từ thành phố A đến thành phố B dài 150 km. Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 5 000 000, quãng đường đó dài bao nhiêu xăng-ti-mét?
Câu 9. Tổng hai số là 135. Tỉ số của hai số đó là 4/5. Tìm hai số đó.
(Trình bày bằng cách vẽ sơ đồ đoạn thẳng)
Câu 10. Một cửa hàng có tất cả 540 kg gạo nếp và gạo tẻ. Số gạo nếp bằng 4/5 số gạo tẻ. Hỏi mỗi loại có bao nhiêu ki-lô-gam?
(Trình bày bằng cách vẽ sơ đồ đoạn thẳng)
Câu 11. Chu vi một hình chữ nhật là 180 cm. Chiều rộng bằng 2/3 chiều dài. Tính chiều dài và chiều rộng hình chữ nhật đó.
(Trình bày bằng cách vẽ sơ đồ đoạn thẳng)
Câu 12. Hiệu hai số là 45. Tỉ số của hai số đó là 4/7. Tìm hai số đó.
(Trình bày bằng cách vẽ sơ đồ đoạn thẳng)
Câu 13. Chị nhiều hơn em 24 quyển vở. Số vở của em bằng 3/7 số vở của chị. Hỏi mỗi người có bao nhiêu quyển vở?
(Trình bày bằng cách vẽ sơ đồ đoạn thẳng)
Câu 14. Tìm 45% của 360.
Câu 15. Một nông trại nuôi 1200 con gà. Số gà mái chiếm 65% số gà của nông trại. Hỏi nông trại có bao nhiêu con gà mái?

BỘ CÂU HỎI SỐ 3:
▶ Bấm xem: Bộ câu hỏi số 3

Câu 1. Một hộp có 24 viên kẹo dâu và 36 viên kẹo cam. Tìm tỉ số của số kẹo dâu và số kẹo cam.
Câu 2. Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 75 m, chiều rộng 45 m. Tìm tỉ số của chiều rộng và chiều dài mảnh vườn.
Câu 3. Một bác nông dân thu hoạch được 54 kg cam và 72 kg bưởi. Tìm tỉ số của số cam và số bưởi.
Câu 4. Tìm tỉ số phần trăm của 39 và 75.
Câu 5. Một đội bóng thi đấu 25 trận, thắng 19 trận. Tìm tỉ số phần trăm của số trận thắng và tổng số trận đã đấu.
Câu 6. Một cửa hàng có 320 đôi giày, đã bán được 272 đôi. Tìm tỉ số phần trăm của số giày đã bán và số giày ban đầu.
Câu 7. Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 100 000, khoảng cách từ bưu điện đến bệnh viện đo được 7 cm. Tính khoảng cách thực tế giữa hai địa điểm đó.
Câu 8. Chiều dài một cây cầu là 2,4 km. Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 80 000, cây cầu đó dài bao nhiêu xăng-ti-mét?
Câu 9. Tổng hai số là 99. Tỉ số của hai số đó là 4/7. Tìm hai số đó.
(Trình bày bằng cách vẽ sơ đồ đoạn thẳng)
Câu 10. Hai thùng chứa tất cả 360 lít dầu. Số dầu ở thùng thứ nhất bằng 5/7 số dầu ở thùng thứ hai. Hỏi mỗi thùng chứa bao nhiêu lít dầu?
(Trình bày bằng cách vẽ sơ đồ đoạn thẳng)
Câu 11. Hai bạn Lan và Mai có tất cả 126 nhãn vở. Số nhãn của Lan bằng 2/5 số nhãn của Mai. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu nhãn vở?
(Trình bày bằng cách vẽ sơ đồ đoạn thẳng)
Câu 12. Hiệu hai số là 54. Tỉ số của hai số đó là 5/8. Tìm hai số đó.
(Trình bày bằng cách vẽ sơ đồ đoạn thẳng)
Câu 13. Ông nhiều hơn cháu 56 tuổi. Tuổi cháu bằng 1/8 tuổi ông. Tính tuổi mỗi người.
(Trình bày bằng cách vẽ sơ đồ đoạn thẳng)
Câu 14. Tìm 72% của 450.
Câu 15. Một siêu thị nhập về 1500 hộp sữa. Trong ngày đầu tiên đã bán được 38% số hộp sữa. Hỏi ngày đầu tiên siêu thị bán được bao nhiêu hộp sữa?

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *