Ôn tập cuối năm: Hình học – Đo lường – Chuyển động đều – Thống kê và Xác suất

Học sinh rèn luyện kĩ năng tính toán thông qua các bài tập thực hành ghi vào vở.

BỘ CÂU HỎI ÔN TẬP CUỐI NĂM – TOÁN 5
Chủ đề: Ôn tập cuối năm: Hình học – Đo lường – Chuyển động đều – Thống kê và Xác suất (bài 71,72,73,74 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống)

BỘ CÂU HỎI SỐ 1:

📐 PHẦN 1: HÌNH HỌC (Câu 1-5)

Câu 1. Một hình chữ nhật có chiều dài 25 cm và chiều rộng 18 cm. Chu vi của hình chữ nhật đó là:

Câu 2. Diện tích hình tam giác có độ dài đáy là 16 dm và chiều cao là 9 dm là:

Câu 3. Một hình tròn có bán kính 7 cm. Chu vi của hình tròn đó là: (Lấy π ≈ 3,14)

Câu 4. Một mảnh vườn hình thang có đáy lớn 45 m, đáy nhỏ 27 m và chiều cao 20 m. Diện tích mảnh vườn là:

Câu 5. Diện tích của một hình tròn có bán kính 5 cm là: (Lấy π ≈ 3,14)

📏 PHẦN 2: ĐO LƯỜNG (Câu 6-10)

Câu 6. 5 km 75 m = … m. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

Câu 7. 3,5 m² = … cm². Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

Câu 8. 2 giờ 45 phút = … phút. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

Câu 9. 4,25 dm³ = … cm³. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

Câu 10. Một bể nước hình hộp chữ nhật có chiều dài 1,5 m, chiều rộng 0,8 m và chiều cao 1 m. Bể chứa đầy nước thì chứa được bao nhiêu lít nước?

🚗 PHẦN 3: TOÁN CHUYỂN ĐỘNG (Câu 11-15)

Câu 11. Một ô tô đi được 180 km trong 3 giờ. Vận tốc của ô tô là:

Câu 12. Một người đi xe đạp với vận tốc 15 km/giờ trong 2 giờ 30 phút. Quãng đường người đó đi được là:

Câu 13. Một người đi bộ với vận tốc 5 km/giờ. Thời gian để người đó đi hết quãng đường 12,5 km là:

Câu 14. Hai thành phố A và B cách nhau 240 km. Cùng một lúc, ô tô đi từ A đến B với vận tốc 60 km/giờ và xe máy đi từ B về A với vận tốc 40 km/giờ. Hai xe gặp nhau sau bao lâu?

Câu 15. Một ca nô đi xuôi dòng với vận tốc 28 km/giờ. Vận tốc dòng nước là 3 km/giờ. Vận tốc thực của ca nô là:

📊 PHẦN 4: THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤT (Câu 16-20)

Câu 16. Điểm kiểm tra Toán của 5 bạn lần lượt là: 8; 9; 7; 10; 6. Điểm trung bình cộng của 5 bạn là:

Câu 17. Một hộp có 3 bi xanh, 5 bi đỏ và 2 bi vàng. Lấy ngẫu nhiên một viên bi từ hộp, khả năng lấy được bi màu nào là lớn nhất?

Câu 18. Bảng sau ghi lại số sách trong thư viện của 4 lớp:

Lớp nào có nhiều sách nhất?

Câu 19. Trung bình cộng của 4 số là 25. Tổng của 4 số đó là:

Câu 20. Một túi có 6 quả bóng đỏ giống nhau. Nam bỏ vào túi 2 quả bóng xanh giống nhau. Nếu lấy ngẫu nhiên 1 quả bóng từ túi thì:

BỘ CÂU HỎI SỐ 2:

▶ Bấm xem: Bộ câu hỏi số 2

📐 PHẦN 1: HÌNH HỌC (Câu 1-5)
Câu 1. Một hình vuông có cạnh 15 cm. Diện tích của hình vuông đó là:
Câu 2. Một hình bình hành có độ dài đáy là 24 cm và chiều cao là 15 cm. Diện tích hình bình hành là:
Câu 3. Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 15 cm, chiều rộng 10 cm và chiều cao 8 cm. Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật đó là:
Câu 4. Một hình thoi có độ dài hai đường chéo lần lượt là 12 cm và 8 cm. Diện tích hình thoi là:
Câu 5. Một hình lập phương có cạnh 5 cm. Thể tích của hình lập phương đó là:
📏 PHẦN 2: ĐO LƯỜNG (Câu 6-10)
Câu 6. 8 m 45 cm = … cm. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
Câu 7. 7,5 ha = … m². Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
Câu 8. 3 giờ 15 phút = … giờ. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
Câu 9. 2500 ml = … lít. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
Câu 10. Một hồ bơi hình hộp chữ nhật có chiều dài 25 m, chiều rộng 12 m và chiều cao 2 m. Hỏi hồ bơi chứa được bao nhiêu m³ nước khi đầy?
🚗 PHẦN 3: TOÁN CHUYỂN ĐỘNG (Câu 11-15)
Câu 11. Một xe máy đi với vận tốc 45 km/giờ trong 2 giờ. Quãng đường xe máy đi được là:
Câu 12. Một người đi xe đạp hết 45 phút để đi quãng đường 12 km. Vận tốc của người đó là:
Câu 13. Một tàu hỏa đi với vận tốc 72 km/giờ. Thời gian để tàu đi hết quãng đường 324 km là:
Câu 14. Hai xe xuất phát cùng lúc từ hai địa điểm cách nhau 180 km và đi ngược chiều nhau. Xe thứ nhất có vận tốc 50 km/giờ, xe thứ hai có vận tốc 40 km/giờ. Sau bao lâu hai xe gặp nhau?
Câu 15. Một ca nô đi ngược dòng với vận tốc 18 km/giờ. Vận tốc dòng nước là 2 km/giờ. Vận tốc thực của ca nô là:
📊 PHẦN 4: THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤT (Câu 16-20)
Câu 16. Số học sinh của 4 lớp lần lượt là: 35, 38, 42, 37. Trung bình mỗi lớp có bao nhiêu học sinh?
Câu 17. Một hộp có 4 tấm thẻ ghi các số: 1, 2, 3, 4. Lấy ngẫu nhiên một tấm thẻ từ hộp. Khả năng lấy được thẻ ghi số lẻ là:
Câu 18. Biểu đồ dưới đây biểu diễn số cây trồng của 4 lớp trong đợt phát động trồng cây:
• Lớp 5A: 24 cây
• Lớp 5B: 32 cây
• Lớp 5C: 20 cây
• Lớp 5D: 28 cây
Tổng số cây 4 lớp trồng được là:
Câu 19. Biết trung bình cộng của ba số là 45. Nếu thêm số 65 vào thì trung bình cộng của bốn số là:
Câu 20. Tung một đồng xu cân đối 2 lần. Số kết quả có thể xảy ra là:

🔗 Link trò chơi ôn tập cuối năm có đáp án và lời giải chi tiết của bộ câu hỏi số 1 và số 2:

Bấm vào: Ôn hình học, đo lường, chuyển động đều, thống kê và xác suất (bài 71,72,73,74) có lời giải chi tiết

Bấm vào làm bài ôn tập cuối năm: hình học, đo lường, chuyển động đều, thống kê và xác suất

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *